Hotline: (+84-67)3 874 276
Hôm nay 13/01/2005

Giới thiệu

Chức năng nhiệm vụ

Đăng lúc: 6/20/2016 3088 Đã xem

 QUY ĐỊNH

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

dân dụng và công nghiệp tỉnh Đồng Tháp

----------

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1. Vị trí pháp lý

1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Đồng Tháp (sau đây viết tắt là Ban Quản lý dự án) là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có trụ sở và tài khoản riêng.

2. Ban Quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, chịu sự chỉ đạo, quản lý, điều hành trực tiếp của Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh; chịu sự quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Xây dựng và các sở, ngành có liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Chức năng

Ban Quản lý dự án thực hiện các chức năng, gồm:

  1. Làm chủ đầu tư các dự án, công trình sử dụng vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách do người quyết định đầu tư giao.

2. Tiếp nhận và quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án quy định tại Điều 68, Điều 69 của Luật Xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

  4. Thực hiện tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát thi công xây dựng và tư vấn đấu thầu khi đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật.

  5. Tổ chức quản lý các dự án do mình làm chủ đầu tư và nhận ủy thác quản lý các dự án theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu và có đủ điều kiện năng lực để thực hiện theo quy định của pháp luật.

6. Bàn giao công trình hoàn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý, sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản lý, khai thác sử dụng công trình hoàn thành theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Ban Quản lý dự án thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng, cụ thể:

a) Lập kế hoạch đầu tư công: Chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý, sử dụng lập, trình phê duyệt báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án, trong đó xác định rõ mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện.

b) Lập kế hoạch dự án: Lập, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án hàng năm (kế hoạch đăng ký vốn, kế hoạch chi tiêu, kế hoạch đấu thầu,…) trong đó phải xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện.

c) Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng: Thực hiện các thủ tục liên quan đến quy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan, môi trường, phòng chống cháy nổ có liên quan đến xây dựng công trình; tổ chức lập dự án, trình thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các công việc chuẩn bị dự án khác.

d) Các nhiệm vụ thực hiện dự án: Thuê tư vấn thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng và trình thẩm định, phê duyệt hoặc tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp); chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có) và thu hồi đất, giao nhận đất để thực hiện dự án; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết các loại hợp đồng xây dựng; giải ngân, thanh toán theo hợp đồng xây dựng và các công việc cần thiết khác.

đ) Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, bàn giao công trình để vận hành, sử dụng: Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành; vận hành chạy thử (nếu có); quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng theo quy định của pháp luật; bàn giao bản vẽ hoàn công và thông báo giá trị tài sản được đầu tư cho đơn vị sử dụng; lập báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư theo quy định; thực hiện các nhiệm vụ của chủ đầu tư về giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định tại Khoản 2, Điều 83 của Luật Đầu tư công.

e) Các nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân: Tiếp nhận, giải ngân vốn theo tiến độ thực hiện dự án và hợp đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản của Ban Quản lý dự án theo quy định.

g) Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: Tổ chức văn phòng và quản lý nhân sự Ban Quản lý dự án; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý; thiết lập hệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin, tư liệu gốc liên quan đến dự án; cung cấp thông tin và giải trình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban Quản lý dự án theo yêu cầu của người quyết định đầu tư và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

h) Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá và báo cáo: Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định pháp luật; định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

   2. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án:

a) Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Luật Xây dựng.

b) Phối hợp hoạt động với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để đảm bảo yêu cầu về khối lượng, tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường.

c) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện.

3. Nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu, phù hợp với năng lực hoạt động của mình. Hoạt động ủy thác quản lý dự án được quy định tại Điều 12 Thông tư số 16/2016/TT- BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng.

4. Giám sát xây dựng công trình khi đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh giao theo quy định.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 4. Lãnh đạo Ban Quản lý dự án

  1. Ban Quản lý dự án: gồm có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

2. Ban Quản lý dự án làm việc theo chế độ Thủ trưởng, Giám đốc là người đứng đầu, trực tiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động của Ban Quản lý dự án trước Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

3. Giúp việc cho Giám đốc Ban Quản lý dự án có không quá 03 Phó Giám đốc. Phó Giám đốc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Giám đốc, được Giám đốc phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về kết quả công tác được giao.

4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh và quy trình, quy định của Đảng, Nhà nước về quản lý cán bộ.

5. Việc khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án thực hiện theo quy định của pháp luật.

6. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Kế toán trưởng Ban Quản lý dự án do Giám đốc Ban Quản lý dự án quyết định theo theo tiêu chuẩn chức danh và quy trình, quy định của Đảng, Nhà nước về quản lý cán bộ.

Điều 5. Cơ cấu tổ chức

  1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Phòng Hành chính - Quản trị.

b) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp.

c) Phòng Kỹ thuật - Quản lý chất lượng.

2. Giám đốc Ban Quản lý dự án quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc và mối quan hệ công tác giữa các phòng chuyên môn, nghiệp vụ.

3. Căn cứ vào chức danh, quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân Tỉnh. Giám đốc Ban Quản lý dự án thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật trưởng, phó trưởng phòng và tương đương theo tiêu chuẩn chức danh và phân cấp quản lý.

Điều 6. Số lượng người làm việc

1. Giám đốc Ban Quản lý dự án có trách nhiệm xây dựng, sửa đổi, bổ sung Đề án vị trí việc làm để làm cơ sở xác định số lượng người làm việc phù hợp với nhu cầu và nhiệm vụ được giao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển dụng lao động của Ban Quản lý dự án được căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức Ban Quản lý dự án, quỹ tiền lương được giao và quy định của pháp luật có liên quan.

Chương IV

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 7. Đối với Uỷ ban nhân dân Tỉnh

1. Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trực tiếp của Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh, người quyết định đầu tư về thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Trình thẩm định, phê duyệt các nội dung thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư theo nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.

3. Báo cáo, đề xuất và giải trình các nội dung cần thiết theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh và người quyết định đầu tư.

4. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng của Uỷ ban nhân dân Tỉnh, người quyết định đầu tư trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án.

Điều 8. Đối với cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp

1. Thực hiện (hoặc theo ủy quyền) các thủ tục liên quan đến công tác chuẩn bị dự án, chuẩn bị xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Trình cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định dự án thiết kế và dự toán xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.

3. Phối hợp với các cơ quan liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong việc thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư khi dự án có yêu cầu về thu hồi đất để xây dựng. Trong công tác quản lý hành chính, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn của cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án và bàn giao công trình vào khai thác, sử dụng.

4. Báo cáo, giải trình về tình hình thực hiện quản lý dự án khi được yêu cầu, về sự cố công trình, an toàn trong xây dựng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đề xuất biện pháp phối hợp xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền.

5. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Đối với chủ đầu tư ủy thác quản lý dự án

  1. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối với các chủ đầu tư khác theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án.

2. Phối hợp với đơn vị quản lý sử dụng công trình khi lập, phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình, tổ chức lựa chọn nhà thầu và nghiệm thu bàn giao công trình xây dựng hoàn thành đưa vào vận hành, sử dụng (kể cả việc thực hiện bảo hành công trình theo quy định).

3. Bàn giao công trình xây dựng hoàn thành cho chủ đầu tư hoặc chủ quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; quản lý công trình xây dựng hoàn thành trong thời gian chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.

Điều 10. Đối với đối tác

1. Tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư hoặc được ủy thác quản lý thực hiện; đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng với nhà thầu xây dựng được lựa chọn theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối với nhà thầu xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết các đề xuất, vướng mắc của nhà thầu trong quá trình thực hiện.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

  1. Giám đốc Ban Quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Căn cứ Quy định này, Giám đốc Ban Quản lý dự án bố trí, sắp xếp viên chức phù hợp với năng lực, vị trí việc làm, đảm bảo chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức của Ban Quản lý dự án theo quy định của pháp luật và xây dựng, ban hành Quy chế việc làm của Ban Quản lý dự án.

Điều 12. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Ban Quản lý dự án chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trao đổi, thống nhất trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 Đã ký

 

Nguyễn Văn Dương

 

 

 

 

Bài viết liên quan